Hướng dẫn chi tiết kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC lần đầu mới nhất theo Công văn 3038/C07-P3.P4 ngày 28/08/2026. Quy trình 5 bước, 21 nội dung kiểm tra trọng tâm và thành phần hồ sơ nghiệm thu chuẩn pháp lý cho Chủ đầu tư và Nhà thầu.

1. Tổng quan quy định nghiệm thu PCCC mới nhất (28/08/2026)
Công tác nghiệm thu phòng cháy và chữa cháy (PCCC) lần đầu là bước chuyển giao bắt buộc và cực kỳ quan trọng đối với mọi công trình xây dựng trước khi chính thức đưa vào vận hành, khai thác. Việc nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật, trình tự pháp lý và các quy định mới nhất không chỉ giúp Chủ đầu tư chủ động tiến độ mà còn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tính mạng và tài sản người sử dụng.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Luật PCCC và CNCH, Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nghiệm thu PCCC của Chủ đầu tư được thực hiện theo từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục hoặc từng hệ thống căn cứ vào quy mô và tính chất của dự án.
Chủ đầu tư có quyền chủ động tự xây dựng quy trình nghiệm thu phù hợp với mô hình tổ chức và đặc điểm kỹ thuật của công trình. Tuy nhiên, nguyên tắc cốt lõi bắt buộc là: Kết quả nghiệm thu cuối cùng phải bảo đảm công trình đã được thi công tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, chuẩn mực tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, đúng hồ sơ thiết kế đã thẩm duyệt/thẩm định và bảo đảm chất lượng thiết bị trước khi đưa vào hoạt động.
2. Quy trình 05 bước tự kiểm tra nghiệm thu PCCC của Chủ đầu tư
Để tổ chức công tác nghiệm thu PCCC đạt chuẩn và hiệu quả, Chủ đầu tư cùng Tư vấn giám sát và Đơn vị thi công cần áp dụng quy trình 05 bước tiêu chuẩn như sau:
-
Bước 1: Nghiệm thu vật liệu, thiết bị đầu vào
-
Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công.
-
Nội dung: Kiểm tra thông số kỹ thuật theo thiết kế, nguồn gốc xuất xứ (CO), chất lượng (CQ), tem kiểm định của vật liệu, phương tiện, thiết bị PCCC đưa vào công trình.
-
Sản phẩm: Biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị đầu vào.
-
-
Bước 2: Nghiệm thu các hạng mục, bộ phận công trình bị che khuất
-
Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công.
-
Nội dung: Kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công đối với các vị trí bị che khuất (trục kỹ thuật, chèn bịt ngăn cháy, tuyến ống âm trần/móng…) bảo đảm tuân thủ thiết kế.
-
Sản phẩm: Biên bản nghiệm thu thi công, lắp đặt hạng mục che khuất.
-
-
Bước 3: Thử nghiệm đơn động không tải và có tải
-
Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công.
-
Nội dung: Chạy thử độc lập từng thiết bị (máy bơm chữa cháy, quạt tăng áp/hút khói, tủ trung tâm báo cháy, thang máy chữa cháy…).
-
Sản phẩm: Biên bản thử nghiệm đơn động không tải và có tải.
-
-
Bước 4: Thử nghiệm liên động toàn hệ thống PCCC
-
Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công.
-
Nội dung: Kích hoạt giả định tín hiệu báo cháy để kiểm tra kịch bản liên động toàn tòa nhà: Báo cháy $\rightarrow$ Quạt hút khói/tăng áp hoạt động $\rightarrow$ Thang máy về tầng 1 $\rightarrow$ Cắt điện hạ thế khu vực $\rightarrow$ Kích hoạt máy bơm chữa cháy.
-
Sản phẩm: Biên bản thử nghiệm liên động hệ thống PCCC.
-
-
Bước 5: Đánh giá tổng thể và ban hành văn bản nghiệm thu
-
Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư.
-
Nội dung: Rà soát toàn bộ hồ sơ hoàn thành, ký biên bản nghiệm thu tổng thể và ban hành văn bản nghiệm thu PCCC hoàn thành.
-
Sản phẩm: Biên bản nghiệm thu PCCC tổng thể; Văn bản nghiệm thu PCCC (Mẫu PC18).
-
3. Thành phần Hồ sơ Nghiệm thu PCCC chuẩn pháp lý

Hồ sơ hoàn thành công trình về PCCC được lập chung cho toàn bộ dự án hoặc riêng cho từng hạng mục công trình nếu đưa vào sử dụng ở các thời điểm khác nhau. Tùy thuộc vào thời điểm dự án được cấp phép thẩm duyệt/thẩm định, thành phần hồ sơ được chia thành 2 nhóm:
a) Đối với công trình thẩm duyệt trước ngày 01/07/2025 (Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP):
-
Bản sao Giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế PCCC kèm hồ sơ đã đóng dấu thẩm duyệt của cơ quan Cảnh sát PCCC & CNCH.
-
Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống PCCC.
-
Các bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC và các hạng mục liên quan đến PCCC.
-
Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PCCC.
-
Văn bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, hệ thống liên quan đến PCCC.
b) Đối với công trình thẩm định từ sau ngày 01/07/2025 (Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP):
-
Văn bản thẩm định thiết kế về PCCC kèm hồ sơ đã đóng dấu thẩm định của cơ quan Công an.
-
Hồ sơ thiết kế điều chỉnh đã được Chủ đầu tư phê duyệt (đối với các nội dung điều chỉnh nội bộ không thuộc diện phải thẩm định lại).
-
Văn bản nghiệm thu về PCCC của Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình.
-
Biên bản nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ PCCC.
-
Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC và hệ thống điện phục vụ PCCC.
-
Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo trì bảo dưỡng toàn bộ hệ thống.
-
Các chứng thư kiểm định phương tiện PCCC, báo cáo thử nghiệm cấu kiện ngăn cháy, chứng nhận CO/CQ của vật tư thiết bị, kết quả đo điện trở tiếp địa chống sét…
4. 21 Nội dung kiểm tra công trình thực tế
Trong quá trình tổ chức kiểm tra thực tế tại hiện trường, Chủ đầu tư và các bên liên quan cần đối chiếu đánh giá chi tiết 21 nội dung sau:
-
Đường giao thông & Bãi đỗ xe chữa cháy: Đo chiều rộng, chiều cao thông thủy; kiểm tra tải trọng mặt đường, độ dốc, bán kính quay đầu xe; đánh dấu vị trí bãi đỗ xe thang bằng sơn phản quang và biển báo cố định.
-
Khoảng cách an toàn PCCC: Đo khoảng cách thông thủy từ tường ngoài đến ranh giới khu đất hoặc công trình lân cận; kiểm tra giải pháp tường ngăn cháy (REI 150/REI 45) và diện tích cửa ngăn cháy ($\le 25\%$).
-
B bậc chịu lửa: Kiểm tra kết cấu bê tông cốt thép, độ dày lớp bê tông bảo vệ, giải pháp bọc bảo vệ kết cấu thép (sơn chống cháy, vữa bọc chống cháy) theo báo cáo thử nghiệm chịu lực.
-
Bố trí công năng sử dụng: Kiểm tra bố trí mặt bằng gian phòng, tầng lửng, tầng mái, số lượng căn hộ, vị trí phòng kỹ thuật, nhà trẻ, gara, phòng sinh hoạt cộng đồng đúng thiết kế.
-
Giải pháp ngăn cháy & Chống cháy lan: Đánh giá diện tích khoang cháy; kiểm tra cửa ngăn cháy tự đóng, màn ngăn cháy Drencher, chèn bịt chống cháy tại các vị trí trục kỹ thuật xuyên sàn/xuyên tường.
-
Giải pháp thoát nạn: Kiểm tra số lượng buồng thang bộ (thang N1, N2, N3), chiều rộng vế thang, chiếu nghỉ, hướng mở cửa thoát nạn, khoảng cách thoát nạn xa nhất và hệ thống sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn (TCVN 13456:2022).
-
Gian lánh nạn (Nhà cao tầng): Đảm bảo định mức diện tích $0.3\text{ m}^2/\text{người}$, không sử dụng sai mục đích, kiểm tra ô thông gió hướng ra ngoài và thiết bị PCCC tại chỗ.
-
Thang máy chữa cháy: Kiểm tra kích thước cabin, cửa tự cứu trên nóc, điện thoại đàm thoại 2 chiều, nguồn điện 2 mạch độc lập, áp suất phòng đệm ($20 \div 50\text{ Pa}$) và thử nghiệm chế độ chuyển trạng thái ưu tiên chữa cháy.
-
Hệ thống tăng áp không khí: Kiểm tra vị trí quạt, khoảng cách miệng hút gió sạch với miệng thải khói ($\ge 5\text{m} \div 10\text{m}$); đo áp suất chênh lệch đạt $20 \div 50\text{ Pa}$ tại buồng thang và giếng thang máy.
-
Hệ thống hút khói sự cố: Thử nghiệm liên động quạt hút khói; kiểm tra giải pháp bọc bảo vệ đường ống gió chịu nhiệt; kiểm tra vận tốc thải khói ($\ge 20\text{ m/s}$ nếu thải trực tiếp ra ngoài).
-
Hệ thống báo cháy tự động: Kiểm tra tủ trung tâm (đủ loop, không báo lỗi), kiểm tra khả năng giám sát các thiết bị ngoại vi (van chặn, công tắc dòng chảy, quạt, thang máy…); thử nghiệm đầu báo khói/nhiệt, nút nhấn khẩn và độ âm thanh chuông còi ($\ge 75\text{ dBA}$).
-
Đèn chiếu sáng sự cố & Biển chỉ dẫn thoát nạn: Đo cường độ sáng, đấu nối điện nguồn thường, kiểm tra thời gian lưu điện dự phòng của pin/ắc quy ($\ge 2\text{ giờ}$ hoặc $\ge 3\text{ giờ}$ tùy quy mô công trình).
-
Trạm bơm nước chữa cháy: Kiểm tra thông số lưu lượng ($Q$), cột áp ($H$) trên nhãn mác máy bơm chính, bơm dự phòng và bơm bù áp; kiểm tra đường ống hút/đẩy, van an toàn, khả năng khởi động tự động theo sụt áp.
-
Hệ thống chữa cháy bằng nước (Sprinkler & Vách tường): Thử nghiệm phun thực tế tại vị trí bất lợi nhất; kiểm tra cụm van báo động (Alarm Valve), công tắc dòng chảy, áp lực họng nước vách tường ($\le 0.4\text{ MPa}$).
-
Hệ thống chữa cháy bằng bọt (Foam): Kiểm tra loại bồn chứa Foam, tỷ lệ trộn bọt, van tràn ngập (Deluge Valve) và thử nghiệm kích hoạt tự động/bằng tay tại khu vực có nguy cơ cháy xăng dầu, hóa chất.
-
Hệ thống chữa cháy bằng khí (FM-200, N2, CO2, Sol-khí): Kiểm tra số lượng bình khí, cơ cấu xả khí tự động (kích hoạt từ 2 kênh báo cháy), thời gian trễ xả khí, chuông đèn cảnh báo xả khí và độ kín không gian bảo vệ.
-
Phương tiện chữa cháy ban đầu & Cứu nạn: Kiểm tra số lượng, tem kiểm định bình chữa cháy bột/CO2; vị trí đặt hòm dụng cụ phá dỡ thông thường, mặt nạ phòng độc.
-
Nguồn điện ưu tiên cấp cho PCCC: Kiểm tra hệ thống tủ chuyển nguồn tự động ATS; máy phát điện dự phòng đủ công suất tải PCCC; cáp điện chống cháy/chịu nhiệt đi lộ riêng.
-
Phòng trực điều khiển chống cháy: Diện tích tối thiểu $\ge 6\text{ m}^2$, bố trí đầy đủ tủ trung tâm báo cháy, bàn điều khiển thông gió/hút khói, thiết bị liên lạc đàm thoại nội bộ.
-
Hệ thống cấp khí đốt trung tâm (LPG): Kiểm tra trạm bồn/dàn chai chứa gas, cảm biến rò rỉ khí LPG, van ngắt khẩn cấp tự động ngắt khi phát hiện sự cố.
-
Hệ thống loa thông báo & Hướng dẫn thoát nạn: Kiểm tra tuyến cáp chống cháy, khả năng phát âm thanh thông báo thoát nạn theo từng vùng (zone) khi có tín hiệu báo cháy giả định.
5. Những lỗi tồn tại thường gặp & Cách khắc phục
-
Lỗi bọc chống cháy ống gió: Đường ống gió hút khói/tăng áp đi xuyên khoang cháy không được bọc bảo vệ chống cháy đúng GHCL theo quy định. $\rightarrow$ Khắc phục: Thi công bọc vữa chống cháy hoặc tấm thạch cao/bông khoáng chống cháy chuyên dụng đạt kiểm định.
-
Lỗi chèn bịt trục kỹ thuật: Để trống hoặc chèn bịt sơ sài các khoảng trống xung quanh đường ống, cáp điện xuyên qua sàn/tường ngăn cháy. $\rightarrow$ Khắc phục: Sử dụng vữa chống cháy co ngót kết hợp keo trương nở ngăn cháy chèn kín 100% diện tích lỗ mở.
-
Lỗi đấu nối & Tủ trung tâm báo cháy: Dây tín hiệu báo cháy đi chung máng cáp điện động lực gây nhiễu; tủ báo cháy báo lỗi ắc quy; chưa kết nối liên động quạt/bơm. $\rightarrow$ Khắc phục: Đi riêng cáp chống cháy nhiễu, xử lý dứt điểm các lỗi trên tủ trung tâm trước khi kiểm tra.
6. Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả và Biên bản nghiệm thu PCCC
Sau khi hoàn tất công tác kiểm tra thực tế, Chủ đầu tư phối hợp với Nhà thầu thi công và Tư vấn giám sát lập Báo cáo kết quả thi công, nghiệm thu công trình về PCCC và Biên bản nghiệm thu PCCC hoàn thành.
Báo cáo phải trình bày đầy đủ thông tin pháp nhân dự án, quy mô công trình (chiều cao, diện tích, bậc chịu lửa), thông số kỹ thuật thực tế của các hệ thống PCCC đã lắp đặt và bảng kê danh mục hồ sơ hoàn công kèm theo. Tất cả biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu pháp nhân của các bên liên quan để làm cơ sở pháp lý ban hành Văn bản nghiệm thu PCCC (Mẫu PC18).
TƯ VẤN & HỖ TRỢ NGHIỆM THU PCCC TRỌN GÓI
Quý khách hàng, Chủ đầu tư đang triển khai dự án tại Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận cần hỗ trợ Tư vấn thiết kế, thi công và lập hồ sơ nghiệm thu PCCC lần đầu nhanh chóng – chuẩn pháp lý 2026, xin vui lòng liên hệ:
Công ty CP PCCC Kim Long
-
Trụ sở & văn phòng đại diện: 23 đường Lê Thị Trung, P. Phú Lợi, TP.Hồ Chí Minh.
-
Hotline: 0906.266.379 – 0908005622
-
Email: pccckimlongviet@gmail.com
-
MST: 3703153196
