1. Tổng Quan Về Sự Thay Đổi Giữa Nghị Định 347/2026/NĐ-CP Và Nghị Định 105/2025/NĐ-CP
Ngày 08 tháng 9 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 347/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực an toàn, an ninh trật tự, trong đó trọng tâm là sửa đổi, bổ sung Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC & CNCH).
Việc ban hành Nghị định 347/2026/NĐ-CP mang ý nghĩa đột phá nhằm cắt giảm mạnh mẽ các thủ tục hành chính, chuyển đổi phương thức quản lý từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, giảm tải chi phí và thời gian cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tối đa an toàn PCCC.

Các điểm chuyển biến cốt lõi gồm:
-
Bãi bỏ hoàn toàn thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC của cơ quan Công an và cơ quan chuyên môn.
-
Bãi bỏ thủ tục cấp phép trước khi lưu thông đối với phương tiện PCCC, chuyển sang cơ chế kê khai thông tin điện tử.
-
Đơn giản hóa hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC.
-
Định rõ lộ trình quản lý PCCC đối với các đơn vị hành chính/thành phố mới thành lập.
2. Bảng So Sánh Chi Tiết 54 Nội Dung Sửa Đổi, Bổ Sung Giữa NĐ 347/2026/NĐ-CP Và NĐ 105/2025/NĐ-CP
Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ 54 điểm thay đổi, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ cụ thể theo từng Điều, Khoản, Phụ lục giữa hai Nghị định:
| STT | Vị trí so sánh (Điều) | Nội dung theo NĐ 105/2025/NĐ-CP (Cũ) | Nội dung theo NĐ 347/2026/NĐ-CP (Mới) | Tổng hợp, tóm tắt về nội dung thay đổi | Ghi chú |
|
1
|
Điều 1 khoản 8 |
Quy định chi tiết về thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC và trách nhiệm phối hợp. |
Bỏ quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu và trách nhiệm phối hợp kiểm tra nghiệm thu. |
Thu hẹp phạm vi điều chỉnh. |
Đồng bộ bãi bỏ Điều 10. |
|
2
|
Điều 1 khoản 17 |
Cấp phép trước khi lưu thông phương tiện PCCC và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy. |
Quy định về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện PCCC. |
Bỏ “cấp phép trước lưu thông”, bỏ “vật liệu ngăn cháy”, chuyển sang kê khai thông tin. |
Hiệu lực cùng Luật sửa đổi PCCC. |
|
3
|
Điều 4 điểm c khoản 1 |
Yêu cầu văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu PCCC của cơ quan chuyên ngành trong hồ sơ quản lý cơ sở. |
Thay bằng biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình có liên quan PCCC theo luật xây dựng. |
Hồ sơ cơ sở không còn yêu cầu văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC. |
Cắt giảm thủ tục. |
|
4
|
Điều 4 khoản 4 |
Tài liệu có trong hồ sơ… được lưu trữ. |
Hồ sơ… được lập, lưu trữ. |
Sửa lỗi kỹ thuật văn bản. Thời hạn lưu 5 năm giữ nguyên. |
|
|
5
|
Điều 6 tên điều |
Thẩm định thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC của cơ quan xây dựng. |
Thẩm định thiết kế PCCC của cơ quan chuyên môn về xây dựng. |
Bỏ “kiểm tra công tác nghiệm thu” khỏi tên điều. |
|
|
6
|
Điều 6 khoản 1 |
Thẩm định PCCC ở cả Báo cáo nghiên cứu khả thi và Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. |
Chỉ lồng ghép thẩm định PCCC trong Báo cáo nghiên cứu khả thi. |
Thu hẹp phạm vi thẩm định của cơ quan xây dựng, bỏ bước thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. |
Phân định lại thẩm quyền. |
|
7
|
Điều 6 khoản 5 |
Quy định kiểm tra nghiệm thu PCCC của cơ quan xây dựng phối hợp với Công an. |
Bãi bỏ khoản 5 Điều 6. |
Bãi bỏ toàn bộ quy định kiểm tra nghiệm thu PCCC của cơ quan xây dựng. |
|
|
8
|
Điều 7 tên điều |
Thẩm định thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC của cơ quan đăng kiểm. |
Thẩm định thiết kế PCCC của cơ quan đăng kiểm. |
Bỏ “kiểm tra công tác nghiệm thu” khỏi tên điều. |
|
|
9
|
Điều 7 khoản 2 |
Cơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC đối với phương tiện giao thông. |
Bãi bỏ khoản 2 Điều 7. |
Bãi bỏ kiểm tra nghiệm thu PCCC của cơ quan đăng kiểm. |
|
|
10
|
Điều 9 điểm a khoản 4 |
Hồ sơ thẩm định gồm giấy tờ đất đai chứng minh mục đích sử dụng, văn bản thẩm định PCCC của chủ đầu tư. |
Thay bằng giấy tờ đất đai/chủ trương đầu tư; bỏ văn bản thẩm định PCCC của chủ đầu tư. |
Đơn giản hóa thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định PCCC. |
Đơn giản hóa thủ tục. |
|
11
|
Điều 10
|
Quy định chi tiết thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC của cơ quan Công an (4 khoản). |
BÃI BỎ TOÀN BỘ ĐIỀU 10. |
Bãi bỏ toàn bộ thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC của cơ quan Công an; không còn cấp văn bản chấp thuận nghiệm thu. |
ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG NHẤT. |
|
12
|
Điều 11 |
Trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC. |
Trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về PCCC (chỉ tham gia ý kiến khi có yêu cầu). |
Rút gọn từ 2 khoản còn 1 đoạn, bỏ toàn bộ trình tự phối hợp kiểm tra nghiệm thu. |
|
|
13
|
Điều 12 điểm đ khoản 1 |
Nghĩa vụ phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC dự án, công trình. |
Thay bằng nghĩa vụ: “khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu PCCC&CNCH và truyền tin báo cháy trước khi hoạt động”. |
Chuyển sang cơ chế tự kê khai và truyền dữ liệu báo cháy. |
Hậu kiểm. |
|
14
|
Điều 12 điểm c khoản 3 |
Nghĩa vụ phối hợp kiểm tra nghiệm thu PCCC phương tiện giao thông. |
Thay bằng nghĩa vụ: “thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về việc đưa phương tiện vào hoạt động”. |
Thay phối hợp kiểm tra bằng thông báo văn bản. |
|
|
15
|
Điều 13 điểm a khoản 2 |
Kiểm tra Công an: áp dụng với tàu thủy chở từ 50 người trở lên tại mục 16 Phụ lục III. |
Áp dụng kiểm tra đối với “phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III”. |
Mở rộng đối tượng kiểm tra định kỳ/đột xuất của cơ quan Công an ra toàn bộ phương tiện thuộc Phụ lục III. |
|
|
16
|
Điều 13 điểm b khoản 2 |
UBND cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên môn xây dựng tổ chức kiểm tra. |
UBND cấp tỉnh “phân công, phân cấp” cơ quan chuyên môn xây dựng tổ chức kiểm tra. |
Bổ sung thẩm quyền “phân cấp” cho UBND cấp tỉnh. |
|
|
17
|
Điều 14 khoản 3 |
Cơ quan Công an chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra, lấy ý kiến cơ quan xây dựng. |
Mở rộng chủ thể (Công an, cơ quan xây dựng, UBND cấp xã theo phân cấp); kế hoạch kiểm tra “được điều chỉnh khi cần thiết”. |
Thay đổi căn bản trình tự kiểm tra định kỳ; bỏ thủ tục Công an lấy ý kiến cơ quan xây dựng trước. |
|
|
18
|
Điều 14 (bổ sung khoản 8) |
(Chưa có quy định)
|
Quy định trình tự phối hợp kiểm tra giữa Công an và Cơ quan xây dựng đối với cơ sở Phụ lục II (Công an chủ trì). |
Bổ sung khoản 8 mới quy định chi tiết việc phối hợp kiểm tra. |
Nội dung mới hoàn toàn. |
|
19
|
Điều 20 khoản 7 |
Chế độ Đội PCCC chuyên ngành chưa quy định rõ về cảng hàng không. |
Bổ sung: Cảng hàng không < 10 triệu khách/năm (kiêm nhiệm); ≥ 10 triệu khách/năm (chuyên trách). |
Bổ sung tiêu chí phân loại chế độ hoạt động PCCC chuyên ngành cho cảng hàng không. |
|
|
20
|
Điều 23
|
Quy định cấp phép trước khi lưu thông phương tiện PCCC và vật liệu ngăn cháy (12 khoản). |
Kê khai thông tin điện tử, quản lý chất lượng phương tiện PCCC trên Cơ sở dữ liệu PCCC (3 khoản). |
Bãi bỏ thủ tục cấp phép lưu thông; chuyển sang kê khai điện tử (Form PC24); bỏ vật liệu ngăn cháy khỏi Điều 23; miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nếu đã kê khai. |
THAY ĐỔI CĂN BẢN VỀ THỦ TỤC THƯƠNG MẠI/NHẬP KHẨU. |
|
21
|
Điều 29 (bổ sung khoản 5) |
(Chưa có quy định)
|
Quy định thời gian huấn luyện kiêm nhiệm: Huấn luyện 24-32 giờ, bồi dưỡng 8-12 giờ đối với cá nhân làm nhiều nhiệm vụ. |
Bổ sung khung thời gian huấn luyện cho cá nhân kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ PCCC. |
Mới hoàn toàn. |
|
22
|
Điều 35 điểm a khoản 4 |
Tối đa 65% tiền thu bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chi mua sắm trang bị cho Cảnh sát PCCC. |
Nâng tỷ lệ lên tối đa 75% số tiền thu từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. |
Nâng ngân sách hỗ trợ mua sắm phương tiện PCCC cho Cảnh sát PCCC. |
|
|
23
|
Điều 35 điểm c khoản 4 |
Tối đa 15% tiền thu bảo hiểm chi hỗ trợ tập huấn, tuyên truyền, kiểm tra. |
Giảm tỷ lệ xuống tối đa 5%; bổ sung chi công tác điều tra, xác minh, giải quyết vụ cháy. |
Giảm tỷ lệ chi hoạt động nghiệp vụ để dồn ngân sách cho mua sắm phương tiện ở điểm a. |
|
|
24
|
Điều 38 điểm c khoản 4 |
Dùng thuật ngữ “trung tâm giáo dục cộng đồng”. |
Sửa thành “trung tâm học tập cộng đồng” về PCCC&CNCH. |
Chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý. |
|
|
25
|
Điều 39 khoản 6 |
Quản lý nhà nước gồm thẩm định thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC. |
Bỏ “kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy”. |
Loại bỏ nội dung nghiệm thu khỏi nội dung quản lý nhà nước. |
|
|
26
|
Điều 39 khoản 9 |
Quản lý nhà nước gồm cấp phép trước khi lưu thông phương tiện PCCC. |
Bãi bỏ khoản 9 Điều 39. |
Bỏ chức năng cấp phép lưu thông khỏi quản lý nhà nước. |
Đồng bộ Điều 23. |
|
27
|
Điều 40 khoản 7 |
Bộ Công an phân cấp kiểm tra nghiệm thu PCCC. |
Bỏ phân cấp “kiểm tra nghiệm thu”, chỉ còn phân cấp thẩm định thiết kế PCCC. |
Bỏ trách nhiệm phân cấp nghiệm thu PCCC của Bộ Công an. |
|
|
28
|
Điều 40 khoản 8 |
Bộ Công an phân cấp cấp giấy phép lưu thông phương tiện PCCC. |
Bỏ nội dung phân cấp cấp giấy phép lưu thông phương tiện PCCC. |
Đồng bộ việc bỏ giấy phép lưu thông. |
|
|
29
|
Điều 41 điểm b khoản 3 |
Bộ Xây dựng chỉ đạo nghiệm thu PCCC theo Điều 18 Luật PCCC. |
Bỏ nội dung “kiểm tra công tác nghiệm thu” và bỏ dẫn chiếu Điều 18. |
Rút gọn nhiệm vụ Bộ Xây dựng. |
|
|
30
|
Điều 41 điểm đ khoản 3 |
Bộ Xây dựng kiểm tra nghiệm thu cùng với thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. |
Chỉ kiểm tra thẩm định thiết kế PCCC lồng ghép Báo cáo nghiên cứu khả thi. |
Bỏ kiểm tra nghiệm thu và thiết kế sau thiết kế cơ sở. |
|
|
31
|
Điều 41 điểm d khoản 3 |
Bộ Xây dựng phân cấp cấp giấy phép lưu thông vật liệu ngăn cháy. |
Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 41. |
Bãi bỏ thẩm quyền cấp phép lưu thông vật liệu ngăn cháy của Bộ Xây dựng. |
|
|
32
|
Điều 41 điểm e khoản 3 |
Bộ Xây dựng quy định phân cấp quản lý cơ sở Phụ lục II. |
Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 41. |
Chuyển thẩm quyền phân cấp này về UBND cấp tỉnh. |
Đồng bộ STT 16. |
|
33-36
|
Điều 41 khoản 7 & 8 |
Nhiệm vụ kiểm tra nghiệm thu PCCC của Bộ Công Thương và Bộ NN&MT. |
Bỏ toàn bộ nội dung “kiểm tra nghiệm thu PCCC”, chỉ giữ thẩm định thiết kế lồng ghép Báo cáo nghiên cứu khả thi. |
Bỏ trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu PCCC của các Bộ quản lý chuyên ngành. |
|
|
37
|
Điều 42 điểm k khoản 1 |
UBND cấp tỉnh kiểm tra nghiệm thu PCCC công trình. |
Bỏ cụm từ “kiểm tra công tác nghiệm thu”, chỉ giữ kiểm tra thẩm định thiết kế PCCC. |
Bỏ nhiệm vụ kiểm tra nghiệm thu của UBND cấp tỉnh. |
|
|
38
|
Điều 44 tên điều |
Có dẫn chiếu sửa đổi Nghị định 175/2024/NĐ-CP về hoạt động xây dựng. |
Bỏ dẫn chiếu Nghị định 175/2024/NĐ-CP ra khỏi tên điều. |
Đồng bộ kỹ thuật pháp lý. |
|
|
39
|
Điều 44 điểm a khoản 1 |
Loại trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nếu chưa có “văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC”. |
Sửa thành: Loại trừ bảo hiểm nếu chưa có “văn bản thẩm định thiết kế PCCC”. |
Căn cứ bảo hiểm thay đổi từ “nghiệm thu” sang “thẩm định thiết kế”. |
Sửa NĐ 67/2023. |
|
40
|
Điều 44 điểm b khoản 1 |
Loại trừ bảo hiểm đối với nhà, công trình và thiết bị. |
Bổ sung trường hợp loại trừ: “trừ nhà, công trình độc lập bảo đảm quy chuẩn PCCC và có mức độ nguy hiểm cháy thấp”. |
Giảm gánh nặng chi phí bảo hiểm cho công trình ít nguy cơ cháy nổ. |
Sửa NĐ 67/2023. |
|
41
|
Điều 44 điểm c khoản 1 |
Tính phí bảo hiểm cháy nổ chung cho toàn bộ cơ sở. |
Cho phép cơ sở có nhiều công trình độc lập được tính phí bảo hiểm riêng theo từng loại hình tại Phụ lục VI. |
Tối ưu hóa phí bảo hiểm cho doanh nghiệp có tổ hợp nhiều hạng mục. |
Sửa NĐ 67/2023. |
|
42
|
Điều 44 khoản 3 |
Sửa đổi một số điều của Nghị định 175/2024/NĐ-CP về xây dựng. |
Bãi bỏ khoản 3 Điều 44. |
Bãi bỏ nội dung sửa Nghị định 175 do đã có Nghị định 217/2026/NĐ-CP thay thế. |
|
|
43
|
Điều 46 khoản 3 |
Quy định chuyển tiếp về nghiệm thu PCCC theo NĐ 136/2020 và NĐ 50/2024. |
Bỏ chuyển tiếp về nghiệm thu PCCC; chỉ giữ chuyển tiếp thẩm duyệt điều chỉnh thiết kế khi làm thay đổi điều kiện an toàn. |
Bỏ thủ tục kiểm tra nghiệm thu chuyển tiếp. |
Quy định chuyển tiếp. |
|
44
|
Điều 46 khoản 5 |
Chuyển tiếp về xử lý tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động theo NĐ 136/2020. |
Bãi bỏ khoản 5 Điều 46. |
Bãi bỏ chuyển tiếp đình chỉ/tạm đình chỉ hoạt động cũ. |
|
|
45
|
Điều 46 (bổ sung khoản 6) |
(Chưa có quy định)
|
Bổ sung: Cơ sở hoạt động trước 01/7/2025 thuộc Phụ lục I tiếp tục quản lý, kiểm tra theo Điều 13, 14. |
Giải quyết dứt điểm vướng mắc về cơ sở quản lý chuyển tiếp. |
Mới hoàn toàn. |
|
46
|
Điều 46 (bổ sung khoản 7) |
(Chưa có quy định)
|
Quy định lộ trình cho Thành phố mới thành lập sau 01/7/2025 (1 năm lập danh sách nhà ở thiếu hạ tầng; 3 năm kết nối truyền tin báo cháy). |
Đưa ra mốc thời gian cụ thể áp dụng tiêu chuẩn PCCC cho đô thị mới. |
Mới hoàn toàn. |
|
47
|
Phụ lục III
|
Danh mục thẩm định thiết kế: mọi công trình phụ trợ trong dự án đều kéo theo phải thẩm định. |
Chỉ công trình phụ trợ dùng chung hệ thống báo cháy/chữa cháy với công trình chính mới phải thẩm định. |
Thu hẹp đáng kể phạm vi công trình bắt buộc phải thẩm định PCCC. |
Thay thế Phụ lục III. |
|
48
|
Phụ lục IV
|
Gồm Phương tiện PCCC và Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. |
Bỏ toàn bộ Mục 2 về Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. |
Vật liệu ngăn cháy không quản lý theo danh mục phương tiện PCCC mà theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. |
Thay thế Phụ lục IV. |
|
49
|
Phụ lục V
|
Danh mục phương tiện và vật liệu ngăn cháy thuộc diện cấp giấy phép lưu thông. |
BÃI BỎ HOÀN TOÀN PHỤ LỤC V. |
Xóa bỏ danh mục cấp phép lưu thông trước khi bán ra thị trường. |
Đồng bộ Điều 23. |
|
50
|
Mẫu PC01
|
Phiếu thông tin cơ sở gồm 10 mục chung. |
Bổ sung mục “11. Thời gian đưa vào hoạt động”. |
Cập nhật mẫu phiếu quản lý cơ sở. |
Phụ lục VIII. |
|
51
|
Mẫu PC11
|
Đề nghị thẩm định thiết kế căn cứ NĐ 10/2021/NĐ-CP về chi phí xây dựng. |
Cập nhật căn cứ tính tổng mức đầu tư sang NĐ 206/2026/NĐ-CP và Thông tư 36/2026/TT-BXD. |
Cập nhật văn bản pháp luật căn cứ mới nhất. |
Phụ lục VIII. |
|
52
|
Mẫu PC12
|
Mẫu văn bản thẩm định thiết kế ghi mục đích “phục vụ thi công, nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu”. |
Bỏ cụm từ “kiểm tra công tác nghiệm thu”, chỉ còn “phục vụ thi công, nghiệm thu về PCCC”. |
Cập nhật mẫu văn bản trả kết quả thẩm định thiết kế PCCC. |
Phụ lục VIII. |
|
53
|
Mẫu PC15, 16, 17, 19, 20, 21
|
Mẫu hồ sơ đề nghị, biên bản, văn bản chấp thuận nghiệm thu và giấy phép lưu thông. |
BÃI BỎ HOÀN TOÀN 06 MẪU VĂN BẢN NÀY. |
Xóa bỏ toàn bộ biểu mẫu hành chính liên quan đến nghiệm thu PCCC và Cấp phép lưu thông. |
Phụ lục VIII. |
|
54
|
Mẫu PC24
|
(Chưa có quy định)
|
Bổ sung Mẫu PC24: Bản kê khai thông tin phương tiện PCCC & CNCH. |
Áp dụng biểu mẫu điện tử/văn bản mới phục vụ kê khai sản phẩm PCCC trước khi lưu thông. |
Phụ lục VIII. |
3. Phân Tích Những Điểm Thay Đổi Trọng Tâm Tác Động Trực Tiếp Đến Doanh Nghiệp & Chủ Đầu Tư
3.1. Bãi Bỏ Thủ Tục Kiểm Tra Nghiệm Thu PCCC Của Cơ Quan Công An (Điều 10)
Trước đây, theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, sau khi chủ đầu tư tự nghiệm thu công trình, cơ quan Cảnh sát PCCC bắt buộc phải xuống kiểm tra thực địa và ra Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC (Mẫu PC17) thì công trình mới được đưa vào sử dụng.
Theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP:
-
Bãi bỏ hoàn toàn Điều 10: Cơ quan Công an cũng như cơ quan Xây dựng không còn thực hiện thủ tục kiểm tra nghiệm thu PCCC và không cấp Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nữa.
-
Trách nhiệm của chủ đầu tư: Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu PCCC, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và chỉ cần thực hiện khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu PCCC & CNCH và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào vận hành.
-
Ý nghĩa: Cắt giảm từ 15-30 ngày chờ đợi thủ tục hành chính, giúp công trình nhanh chóng đi vào hoạt động, tiết kiệm chi phí vốn lớn cho doanh nghiệp.
3.2. Cải Cách Thủ Tục Quản Lý Phương Tiện PCCC (Điều 23)
-
Bỏ cơ chế “Giấy phép lưu thông”: Nghị định 347/2026/NĐ-CP chính thức bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép lưu thông phương tiện PCCC và vật liệu ngăn cháy.
-
Chuyển sang cơ chế Kê khai thông tin (Mẫu PC24): Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu chỉ cần kê khai thông tin thiết bị trên hệ thống Cơ sở dữ liệu PCCC điện tử.
-
Loại bỏ Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy khỏi Phụ lục PCCC: Vật liệu ngăn cháy (cửa chống cháy, sơn chống cháy, rèm ngăn cháy…) được đưa ra khỏi Phụ lục IV và V, chuyển sang quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng thông thường.
-
Miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu: Thiết bị PCCC nhập khẩu đã thực hiện kê khai điện tử sẽ được miễn thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu, giúp tối ưu thời gian thông quan.
3.3. Thu Hẹp Phạm Vi Thẩm Định Thiết Kế PCCC (Phụ lục III)
-
Trước đây, chỉ cần một hạng mục trong dự án thuộc diện thẩm định PCCC thì toàn bộ các công trình phụ trợ khác dù nhỏ cũng bị kéo theo bắt buộc phải thẩm định.
-
Theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP, quy định ghi chú Phụ lục III được sửa đổi: Các công trình/hạng mục phụ trợ chỉ phải thẩm định PCCC khi có sử dụng chung hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy với công trình chính. Điều này giúp tiết kiệm đáng kể chi phí thiết kế và thẩm duyệt cho các hạng mục công trình phụ.
3.4. Tối Ưu Phí Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc (Sửa đổi Nghị định 67/2023/NĐ-CP)
-
Loại trừ bảo hiểm: Doanh nghiệp chỉ cần chưa có “Văn bản thẩm định thiết kế PCCC” là thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm (thay vì căn cứ vào văn bản nghiệm thu như trước đây).
-
Giảm gánh nặng chi phí: Các nhà, công trình độc lập có tính chất nguy hiểm cháy thấp được loại trừ khỏi đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm.
-
Tính phí linh hoạt: Đối với các dự án/tổ hợp gồm nhiều nhà độc lập, doanh nghiệp được phép tính phí bảo hiểm riêng theo từng loại hình công trình thực tế, giúp tối ưu mức đóng bảo hiểm hàng năm.

4. Kết Luận
Nghị định số 347/2026/NĐ-CP là bước tiến quan trọng trong tiến trình cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính ngành Công an và Xây dựng. Việc bãi bỏ thủ tục kiểm tra nghiệm thu PCCC và chuyển từ cấp phép lưu thông phương tiện sang kê khai điện tử không chỉ giảm bớt rào cản pháp lý cho doanh nghiệp mà còn nâng cao trách nhiệm tự giác, tính chủ động của chủ đầu tư trong công tác phòng chống cháy nổ.
Các doanh nghiệp, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế cần nắm rõ các biểu mẫu mới (như Mẫu PC01, PC11, PC12, PC24) và quy trình khai báo dữ liệu trực tuyến để thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Công ty CP PCCC Kim Long chúng tôi chuyên lập hồ sơ Thẩm Định PCCC tại TP.Hồ Chí Minh (HCM), các tỉnh miền đông, miền trung và miền tây, chúng tôi hân hạnh tự hào là công ty tiên phong trong lĩnh vực PCCC, quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ:
-
Trụ sở & văn phòng đại diện: 23 đường Lê Thị Trung, P. Phú Lợi, TP.Hồ Chí Minh.
-
Hotline: 0906.266.379 – 0908005622
-
Email: pccckimlongviet@gmail.com
-
MST: 3703153196
